Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho đối tượng nhà đầu tư là người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực. Theo đó, với sự ra đời của Luật số: 51/2019/QH14 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại. Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2020. sẽ có nhiều điểm mới và cần lưu ý trong quá trình xin cấp Thẻ tạm trú Cụ thể như sau:

I. Quy định thẻ tạm trú cho nhà đầu tư

1. Vấn đề thời hạn

Căn cứ theo Khoản 3 và Khoản 4 Điều 1 Luật số: 51/2019/QH14. – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại.Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2020. Thời hạn Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư chính là một trong những điểm mới trong Quy định về Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư.

Cụ thể như sau:

– Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1 – được cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại.Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành. Nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do. Chính phủ quyết định: Thời hạn không quá 05 năm.

– Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT2 – có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng. hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do. Chính phủ quyết định: Thời hạn không quá 05 năm.

– Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT3 – có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng: Thời hạn không quá 03 năm.

– Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT4 – có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng: Thời hạn không quá 12 tháng.

2. Vấn đề chuyển đổi mục đích thị thực

Có một thực trạng mà các nhà đầu tư người nước ngoài tại. Việt Nam rất hay gặp phải đó là trước khi thành lập mới một doanh nghiệp tại. Việt Nam họ không có một cơ quan, tổ chức nào ở. Việt Nam đứng ra bảo lãnh xin visa nên phải nhập cảnh bằng visa / thị thực. Du lịch, visa / thị thực điện tử hoặc diện Miễn thị thực cho một số công dân có quốc tịch mà. Việt Nam quy định. 

Theo đó, khi đã hoàn thành các thủ tục cần thiết để có thể góp vốn. và thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam,.nhà đầu tư người nước ngoài sẽ phải xuất cảnh khỏi. Việt Nam để xin visa đầu tư do Công ty mới thành lập bảo lãnh. Điều này gây không ít khó khăn, phiền hà cũng như tốn kém chi phí cho.nhà đầu tư người nước ngoài.

Tuy nhiên, với sự ra đời của Luật số: 51/2019/QH14 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại. Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2020, khó khăn này đã có thể được giải quyết bởi quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Luật này. Theo đó, Thị thực hay Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư có thể được chuyển đổi mục đích nếu “Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam”. Có thể nói đây là một trong những điểm sửa đổi, bổ sung vô cùng quan trọng của Luật số: 51/2019/QH14.

3. Một số quy định khác 

Bên cạnh những quy định mới về việc cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư tại. Luật số: 51/2019/QH14 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại. Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2020, thực tiễn thực hiện. Thủ tục xin cấp Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư cũng ghi nhận một số lưu ý quan trọng trong quy trình thực hiện thủ tục này như sau:

– Công ty bảo lãnh xin Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư phải. có đầy đủ biển hiệu công ty, văn phòng làm việc để chứng minh hoạt động.

– Phải có giấy tờ, căn cứ chứng minh nhà đầu tư người nước ngoài đã góp đủ số vốn như đã . Cam kết vào công ty để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.

II. Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài

+ Thời hạn hộ chiếu của người nước ngoài tốt nhất phải trên 2 – 5 năm (tùy trường hợp).

+ Thị thực đang sử dụng tại Việt Nam phải đúng mục đích cho nhà đầu tư nước ngoài.

+ Trong giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có thể hiện góp vốn hoặc đầu tư vốn vào công ty tại Việt Nam.

III. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài

Hồ sơ đề nghị xin cấp thẻ (01 bộ hồ sơ) gồm:

+ Hộ chiếu gốc còn thời hạn theo quy định.

+ 02 hình 2×3 nền trắng.

+ Mẫu đăng ký tạm trú có xác nhận của công an địa phương nơi cư trú.

+ Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú của người nước ngoài (mẫu NA8).

+ Văn bản đề nghị của doanh nghiệp bảo lãnh (mẫu NA6).

+ Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đầu tư.

+ Một số hồ sơ liên quan đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp (nếu được yêu cầu).

Xem thêm:   Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài năm 2021

                       Thủ Tục Gia Hạn Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài

Cần tìm hiểu thêm thông tin. Liên hệ ngay cho chúng tôi Hotline: 0903 274 386

VINAVISA – NÂNG TẦM HỘI NHẬP

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN SETUP DOANH NGHIỆP VIỆT
VIET ENTERPRISE SETUP CONSULTING JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ:  Ecogreen – 286 Nguyễn Xiển – Tân Triều – Hà Nội
Hotline: 0903 274 386
MST: 0109010052 – Email: ceo@vietcompany.vn
https://vietcompany.vnhttps://vinavisa.net/